• Tháng Năm 14, 2024
Ngày 28/3/2024, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN (gọi là Thông tư 02) quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. một số Quy định mới về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa như sau:
1. Về đối tượng áp dụng
– Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (Khoản 1, Điều 2 Thông tư 02);
– Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (Khoản 1, Điều 2 Thông tư 02);
– Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan (Khoản 1, Điều 2 Thông tư 02).
2. Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Nguyên tắc “Một bước trước – một bước sau”: bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn sản xuất, kinh doanh trước và công đoạn sản xuất, kinh doanh tiếp theo trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một sản phẩm, hàng hóa (Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 02);
b) Nguyên tắc “sẵn có của phần tử dữ liệu chính”: các phần tử dữ liệu chính phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật kịp thời trong các báo cáo thông tin chi tiết về các sự kiện quan trọng trong quá trình sản xuất và chuỗi cung ứng (Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 02);
c) Nguyên tắc “Minh bạch”: hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đạt yêu cầu về tính minh bạch tối thiểu bằng cách sử dụng dữ liệu tĩnh về khách hàng, bên cung ứng, sản phẩm và các điều kiện sản xuất (Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 02);
d) Nguyên tắc “Sự tham gia đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc”: hệ thống truy xuất nguồn gốc phải có sự tham gia của đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc của tổ chức (Điểm a, Khoản 1, Điều 6 Thông tư 02).
3. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc của từng sản phẩm, hàng hóa trong hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm, hàng hóa (Điểm a, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
b) Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa (Điểm b, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh (Điểm c, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh (Điểm d, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
đ) Các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh (bao gồm tối thiểu thông tin: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và thời gian sự kiện truy xuất nguồn gốc của từng công đoạn) (Điểm đ, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
e) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra) (Điểm e, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
g) Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa (Điểm g, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
h) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có) (Điểm h, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
i) Thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có) (Điểm l, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02);
k) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng (Điểm k, Khoản 3, Điều 6 Thông tư 02).
5. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng tra cứu trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) Tên sản phẩm, hàng hóa (Điểm a, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
b) Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa (Điểm b, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
c) Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh (Điểm c, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
d) Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh (Điểm d, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
đ) Thời gian sản xuất, kinh doanh (thời gian các sự kiện truy xuất nguồn gốc diễn ra) (Điểm đ, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
e) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có) (Điểm e, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
g) Thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có) (Điểm g, Khoản 5, Điều 6 Thông tư 02);
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2024.
Phòng Tư pháp quận Gò Vấp- Phòng PBGDPL
Tập tin đính kèm
02-bkhcn.pdf (2.19 Mb, 5 lượt xem)