• Tháng Ba 30, 2020
Ngày 03 tháng 3 năm 2020, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Thông tư này thay thế Thông tư số 20/2015/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Thông tư số 01/2020/TT-BTP gồm 6 chương 25 điều, có một số nội dung cần lưu ý như sau:
1. Giá trị pháp lý của giấy tờ, văn bản đã được chứng thực không đúng quy định pháp luật (Điều 7)
2. Trách nhiệm của người tiếp nhận hồ sơ (công chức của Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã) Khi tiếp nhận hồ sơ chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (Điều 8)
3. Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực (Điều 9)
4. Trường hợp giấy tờ, văn bản có nhiều người ký thì phải chứng thực chữ ký của tất cả những người đã ký trong giấy tờ, văn bản đó. (khoản 2 Điều 13)
5. Quy định rõ các trường hợp được chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền và không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền: (khoản 2, khoản 3 Điều 14)
a) Việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
- Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
- Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
- Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
b) Đối với việc ủy quyền không thuộc một trong các trường hợp quy định nêu trên thì không được yêu cầu chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền; người yêu cầu chứng thực phải thực hiện các thủ tục theo quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch.
6. Xác định ngôn ngữ phổ biến và ngôn ngữ không phổ biến (khoản 2 Điều 16)
(Đính kèm Thông tư số 01/2020/TT-BTP)
Tập tin đính kèm
thong-tu-01-2020-tt-btp.pdf (263.53 kb, 24 lượt xem)
Được đăng trong chuyên mục: Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật